Xử lý hành chính trong thực thi quyền sở hữu công nghiệp
21:4' 14/6/2009
“Thực thi quyền sở hữu công nghiệp góp phần tạo nên thị trường cạnh tranh lành mạnh, đồng thời thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam”

Theo các Điều 796 và 797 Bộ luật dân sự 2005 thì chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ và người có quyền sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hóa có quyền yêu cầu các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải chấm dứt hành vi xâm phạm và phải bồi thường thiệt hại. Luật sở hữu trí tuệ qui định các biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các biện hành hành chính, dân sự và hình sự. Ngoài ra, các biện pháp kiểm soát biên giới về sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính cũng có thể được áp dụng trong các trường hợp cần thiết. 

Trên thực tế, để xử lý với môt vi phạm sở hữu công nghiệp, thì biện pháp xử lý vi phạm hàng chính được ưu tiên áp dụng bởi vì biện pháp này được thực hiện nhanh và tương đối hiệu quả. Hơn nữa, bên cạnh việc theo đuổi thủ tục xử lý hành chính vi phạm sở hữu công nghiệp, chủ sở hữu quyền vẫn có thể tiến hành khiếu kiện theo các thủ tục dân sự hoặc hình sự. 

Một số vấn đề cơ bản liên quan đến biện pháp xử phạt hành chính đối với vi phạm sở hữu công nghiệp theo qui định của pháp luật hiện hành được trình bày dưới đây. 

1. Các biện pháp xử lý hành chính: 

1.1 Hình thức phạt chính gồm (i) phạt cảnh cáo được áp dụng đối với trường hợp vô ý vi phạm; vi phạm nhỏ, lần đầu và có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với mọi hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện; và (ii)  phạt tiền với mức phạt ít nhất bằng giá trị hàng hoá vi phạm đã phát hiện được và nhiều nhất không vượt quá năm lần giá trị hàng hoá vi phạm đã phát hiện được tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm, người có thẩm quyền quyết định mức phạt tiền trong khung phạt đã quy định. 

1.2 Hình thức xử phạt bổ sung gồm (i) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; tịch thu hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý; (ii) Tịch thu văn bằng bảo hộ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp bị sửa chữa, tẩy xóa; và (iii) Đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ vi phạm. Việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đ ối v ới hành vi vi phạm bí mật kinh doanh bao gồm cả toàn bộ khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm(Nghị định 120) 

1163695.jpg1.3 Các biện pháp khắc phục hậu quả gồm (i) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên sản phẩm, hàng hóa, phương tiện kinh doanh; (ii) Buộc tiêu hủy hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp; (iii) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; (iv) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng quá cảnh vi phạm quyền sở hữu công nghiệp hoặc buộc tái xuất hàng hóa vi phạm, hàng hoá giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý sau khi đã loại bỏ các yếu tố vi phạm trên hàng hóa; (v) Buộc bổ sung chỉ dẫn về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; (vi) Buộc cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúngđối với các hành vi chỉ dẫn sai về quyền sở hữu công nghiệp; và (vii) Buộc thu hồi tang vật, phương tiện bị tẩu tán. 

1.4 Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo qui định tại Điều 215 Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm: (i) tạm giữ người; (ii) Tạm giữ tang vật, hàng hóa, phương tiện vi phạm; (iii) khám người; (iv) khám phương tiện vận tải, đồ vật, khám nơi cất giấu hàng hóa, phương tiện, đồ vật vi phạm sở hữu công nghiệp.         

Ngoài ra, đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu vi phạm hoặc bị nghi ngờ vi phạm quyền sở hữu công nghiệp còn có thể bị áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan, kiểm tra và xác định tình trạng pháp lý về sở hữu công nghiệp theo qui định của Thông tư liên tịch số 129/2004/TTLT/BTC-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2004 về kiểm soát biên giới về sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa xuất nhập khẩu (“Nghị định 129”). 

2. Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị áp dụng xử phạt vi phạm hành chính 

Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp là đối tượng xử phạt vi phạm hành chính theo các qui định của Nghị định 106/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (“Nghị định 106”) bao gồm: vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; (ii) Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; (iii) Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại; (iv) Hành vi sản xuất, vận chuyển, nhập khẩu, buôn bán vật mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý vi phạm; và (v) Hành vi sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý. 

Ngoài ra, hành vi xâm pham bí mật kinh doanhsẽ bị xử lý hành chính theo Nghị định 120/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 09 năm 2005 về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh (“Nghị định 120”) và hành vi kinh doanh,làm, nhập khẩu tem hàng hóa, mẫu nhãn hàng hóa và bao bì hàng hóa giả sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo qui định của Nghị định 175/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2005 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại (“Nghị định 175”). 

3. Thẩm quyền sử phạt vi phạm hành chính 

Theo Điều 17, Nghị định 106, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính sở hữu công nghiệp bao gồm: (i) Cơ quan Thanh tra Khoa học và Công nghệ; (ii) Cơ quan Quản lý thị trường; (iii) Cơ quan Hải quan; (iv) Cơ quan Công an; và  (v) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 

Ngoài ra,theo Nghị định 175, các cơ quan thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh, sản xuất và nhập khẩu tem hàng hóa, mẫu nhãn hàng hóa và bao bì hàng hóa vi phạm sở hữu công nghiệp. 

4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 

Theo Điều 5 - Nghị định 106, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính vi phạm sở hữu công nghiệp là 2 năm kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện. Tuy nhiên, trong trường hợp có sự cố tình cản trở, trốn tránh việc xử lý vi phạm thì thời hiện này được tính từ ngày chấm dứt hành vi cản trở, trốn tránh việc xử phạt. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính này chỉ còn ba tháng đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa vụ án vi phạm pháp luật ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự mà sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính. 

Theo Điều 5, Nghị định 175 thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kịnh doanh, sản xuất và nhập khẩu tem, nhãn hàng hóa và mẫu nhãn hàng hóa vi phạm sở hữu công nghiệp là 1 năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. Thời hạn này cũng có các ngoại lệ tương tự như đã nêu trên. 

Tuy nhiên, đối với hành vi vi phạm phạm bí mật kinh doanh, Nghị định 120 không qui định trực tiếp về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính mà qui định gián tiếp rằng thời hiệu khiếu nại vụ việc cạnh tranh và thời hiệu ra quyết định điều tra hành vi có dấu hiệu vi phạm bí mật kinh doanh là 2 năm kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện (Điều 9, Nghị định 120) và thời hiệu ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 10 ngày hoặc 30 ngày (đối với trường hợp phức tạp) kể từ ngày lập Biên bản vi phạm hành chính (Khoản 1, Điều 50 Nghị định 120). 

5. Yêu cầu cơ quan Nhà nước xử lý vi phạm sở hữu công nghiệp 

Để yêu cầu các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm sở hữu công nghiệp cũng như áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hoặc các biên phpá kiểm soát biên giới về sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, chủ thể quyền sở hữu công nghịêp phải nộp đơn yêu cầu cùng với các tài liệu, chứng cứ chứng minh tư cách chủ thể quyền và chứng minh vi phạm. 

Các thông tin và tài liệu về chủ thể quyền cần cung cấp cho Cơ quan Nhà nước bao gồm: 

(i)  Chi tiết về đối tượng sở hữu công nghiệp bị vi phạm (Tên đối tượng sở hữu công nghiệp; số văn bằng hoặc số đăng ký Hợp đồng lixăng trong trường hợp người yêu cầu là bên nhận Lixăng; Ngày cấp; thời hạn hiệu lực)

(ii) Bản sao Văn bằng bảo hộ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng lixăng còn trong thời hạn

(iii) Bộ ảnh chụp hoặc mẫu hàng hóa bị vi phạm để đối chiếu 

Các thông tin và tài liệu chứng minh vi phạm cần cung cấp cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có thể bao gồm, nhưng không giới hạn: 

(i) Loại hàng hóa, ký hiệu mã lô hàng;

(ii) Tên, địa chỉ cơ sở vi phạm (địa chỉ trụ sở, nơi sản xuất, kho hàng, địa bàn tiêu thụ ...);

(iii) Bản mô tả chi tiết và bộ ảnh chụp hoặc mẫu hàng hóa vi phạm;

(iv) Bản kết luận giám định sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa vi phạm...

Một điểm quan trọng cần lưu ý, trong trường hợp chủ thể quyền yêu cầu Cơ quan Nhà nước tiến hành các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính hoặc áp dụng các biện pháp kiểm soát biên giới về sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, chủ thể quyền phải cam kết hoặc đặt cọc để đảm bảo trách nhiệm bồi thường thiệt hại do yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hoặc kiểm soát biên giới không đúng gây ra cho tổ chức, cá nhân liên quan. 

Nguyễn Thị Hồng Anh
Patent & Trademark Attorney - Công ty Luật Indochine Counsel 
Nguồn: www.saga.vn
Các tin tiếp
Các tin trước
TIÊU ĐIỂM
Xem nhiều nhất