Việt Nam là một trong mười nước có mật độ sông, kênh, hồ, vịnh lớn nhất thế giới với tổng chiều dài trên 41.900 km, bao gồm 3.260 sông, kênh, 3260 km bờ biển, trên một trăm cửa sông, nhiều hồ, đầm, phá ...tạo lập mạng giao thông thuỷ đến hầu hết các thành phố, thị xã, các khu dân cư và các vùng kinh tế tập trung, thuận lợi cho hoạt động giao thông vận tải đường thuỷ nội địa. Từ hàng ngàn năm trước đã được cha ông ta tận dụng tốt cho cuộc sống phong phú đa dạng như lễ hội, du lịch, phát triển thuỷ sản, phục vụ nông nghiệp, phát triển vận tải cũng như cho công cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc....
I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA. Việt Nam là một trong mười nước có mật độ sông, kênh, hồ, vịnh lớn nhất thế giới với tổng chiều dài trên 41.900 km, bao gồm 3.260 sông, kênh, 3260 km bờ biển, trên một trăm cửa sông, nhiều hồ, đầm, phá ...tạo lập mạng giao thông thuỷ đến hầu hết các thành phố, thị xã, các khu dân cư và các vùng kinh tế tập trung, thuận lợi cho hoạt động giao thông vận tải đường thuỷ nội địa. Từ hàng ngàn năm trước đã được cha ông ta tận dụng tốt cho cuộc sống phong phú đa dạng như lễ hội, du lịch, phát triển thuỷ sản, phục vụ nông nghiệp, phát triển vận tải cũng như cho công cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc. Những Bạch Đằng, Sông Lô, Lục Đầu Giang, Cửu Long, Rạch Gầm, Vàm Cỏ.... mãi mãi đi vào tâm khảm của mọi thế hệ về lòng yêu nước gắn liền với lịch sử hào hùng của dân tộc; vận tải đường thuỷ nội địa đi tiên phong trong các ngành vận tải đã trở thành một nghề truyền thống lâu đời. Ưu thế của vận tải đường thuỷ nội địa là chi phí thấp, vận chuyển hàng hoá khối lượng lớn và ít gây ô nhiễm môi trường. Hiện nay, vận tải đường thuỷ nội địa giữ tỷ trọng khoảng 25% tổng khối lượng hàng hoá vận tải của toàn ngành giao thông vận tải, với mức tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 10%; đặc biệt khu vực đồng bằng sông Cửu Long, vận tải đường thuỷ nội địa đảm nhiệm khoảng 60-70% tổng khối lượng vận tải hàng hoá trong khu vực với mức tăng trưởng bình quân khoảng 20% năm. Giao thông vận tải đường thuỷ nội địa có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hôi, bảo đảm an ninh, quốc phòng và góp phần giao lưu với một số quốc gia lân cận, đồng thời là ngành có tính chất xã hội hoá cao, nhiều thành phần kinh tế đều tham gia kinh doanh vận tải thuỷ nội địa.
Những năm qua, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để quản lý và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa, tăng cường bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển vận tải đường thuỷ nội địa. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa hiện hành vẫn còn một số tồn tại:
- Chưa đồng bộ, hiệu lực thấp, có những vấn đề liên quan đến hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa chưa được pháp luật điều chỉnh;
- Việc phân công, phân cấp giữa các bộ, ngành; giữa trung ương, địa phương chưa rõ ràng dẫn đến sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ làm giảm hiệu lực quản lý nhà nước;
- Chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế và hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế.
Các tồn tại nêu trên đã dẫn đến tình trạng trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa chưa được tôn trọng, tình trạng vi phạm pháp luật như lấn chiếm luồng và hành lang bảo vệ luồng chạy tàu xảy ra nghiêm trọng trên các tuyến sông; xây dựng công trình vượt sông không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, gây cản trở giao thông đường thuỷ nội địa; mở bến bãi tuỳ tiện; phương tiện không tuân theo quy phạm thiết kế, không đăng ký, đăng kiểm vẫn tham gia giao thông; thuyền viên và người lái phương tiện không được đào tạo, không có bằng, chứng chỉ chuyên môn; nhiều phương tiện chở quá tải dẫn đến tai nạn.
Vì vậy, ngày15 tháng 6 năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Giao thông đường thuỷ nội địa để tạo cơ sở pháp lý cao cho việc điều chỉnh các hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển giao thông vận tải đường thuỷ nội địa trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VIỆC SOẠN THẢO LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA.Luật Giao thông đường thuỷ nội địa được xây dựng dựa trên một số quan điểm chỉ đạo:
1. Luật phải thể chế hoá đường lối, chính sách của Đảng đã nêu trong Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, đó là:
" Tập trung hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về trậttự an toàn giao thông". " phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không ngày càng hiện đại, an toàn, văn minh, có sức cạnh tranh, vươn nhanh ra thị trường khu vực và thế giới". 2. Luật còn nhằm tạo cơ sở pháp lý để thiết lập trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa, khai thác tốt tiềm năng thiên nhiên và phát huy nguồn lực của mọi thành phần kinh tế đầu tư khai thác giao thông vận tải đường thuỷ nội địa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế ngày càng cao.
3. Luật cần kế thừa và phát huy các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, những nội dung đã được kiểm nghiệm trong thực tế và có tính ổn định được hoàn thiện nâng thành điều luật. Những nội dung mới phát sinh đã được thể chế thành những quy định mới để điều chỉnh kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa. Những nội dung mang tính kỹ thuật chi tiết hoặc còn chưa được kiểm nghiệm đầy đủ và ổn định thì được quy định khung và cần được quy định ở các văn bản dưới luật.
4. Luật phải nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với giao thông vận tải đường thuỷ nội địa; xác định rõ trách nhiệm quản lý giữa các bộ, ngành và địa phương trên cơ sở mỗi việc có một cơ quan chịu trách nhiệm, phù hợp với nội dung cải cách hành chính Nhà nước.
III. BỐ CỤC VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA. 1. Về bố cục: Luật Giao thông đường thuỷ nội địa gồm 103 Điều được chia 9 chương sau đây:
- Chương I. Những quy định chung ( gồm 8 đìêu từ Điều 1 đến Điều 8). Quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các nguyên tắc cơ bản về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khi có tai nạn giao thông; chính sách phát triển giao thông đường thuỷ nội địa; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật giao thông đường thuỷ nội địa và các hành vi bị nghiêm cấm.
- Chương II. Quy hoạch, xây dựng và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa ( gồm 15 điều từ Điều 9 đến Điều 23). Quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa gồm đường thuỷ nội địa, cảng bến thuỷ nội địa và các công trình phụ trợ; Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa; trách nhiệm của cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa; quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa và xác định nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa.
- Chương III. Phương tiện thuỷ nội địa ( gồm 5 điều từ Điều 24 đến Điều 28). Quy định điều kiện hoạt động của phương tiện, đăng ký quản lý phương tiện; quy định về bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; nhập khẩu phương tiện.
- Chương IV. Thuyền viên và người lái phương tiện ( gồm 7 điều từ Điều 29 đến Điều 35). Quy định về chức danh và tiêu chuẩn chức danh thuyền viên; đào tạo, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn cho thuyền viên; đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng, máy trưởng và quy định điều kiện của người lái phương tiện.
- Chương V. Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện ( gồm 33 điều từ Điều 36 đến Điều 68). Chương này được chia thành 2 mục : Mục 1 - Quy tắc giao thông ( từ Điều 36 đến Điều 44); Mục 2 - Tín hiệu của phương tiện giao thông đường thuỷ nội địa (từ Điều 45 đến Điều 68). Quy định về quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện. Các quy định về quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện kế thừa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa đã được thực tế kiểm nghiệm và có bổ sung một số quy định mới cho phù hợp với yêu cầu phát triển giao thông đường thuỷ nội địa.
- Chương VI. Hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa, cảng vụ và hoa tiêu đường thuỷ nội địa ( gồm 8 điều từ Điều 69 đến Điều 76). Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa; quản lý hoạt động của phương tiện thuỷ tại cảng, bến thuỷ nội địa; nhiệm vụ, quyền hạn của cảng vụ đường thuỷ nội địa và quy định về hoa tiêu đường thuỷ nội địa.
- Chương VII. Vận tải đường thuỷ nội địa ( gồm 22 điều từ Điều 77 đến Điều 98). Quy định về hoạt dộng vận tải hành khách, vận tải hàng hoá; trách nhiệm của người vận tải, người thuê vận tải trong việc bảo đảm an toàn giao thông đường thuỷ nội địa; vận tải hành khách ngang sông; vận tải hàng hoá nguy hiểm; hàng hoá siêu trường, siêu trọng; vận tải động vật sống, thi hài, hài cốt và quy định quản lý vận tải bằng các phương tiện nhỏ; quyền và nghĩa vụ của người tham gia vận tải.
- Chương VIII. Quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa ( gồm 3 điều từ Điều 99 đến Điều101). Quy định nội dung quản lý nhà nước và trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương về giao thông đường thuỷ nội địa; nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa.
- Chương IX. Điều khoản thi hành ( gồm 2 điều, Điều 102 và Điều 103). Quy định về hiệu lực thi hành và hường dẫn thi hành
2. Về phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về hoạt động giao thông đường thủy nội địa; các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường thuỷ nội địa đối với kết cấu hạ tầng, phương tiện và người tham gia giao thông, vận tải đường thuỷ nội địa.
IV. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA1. Nguyên tắc hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa Để cho hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa phục vụ kịp thời các yêu cầu phỏt triển kinh tế - xó hội và gúp phần bảo đảm quốc phũng, an ninh, bảo vệ chủ quyền và lợi ớch quốc gia, bảo đảm an toàn cho người và phương tiện thì hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa phải bảo đảm thông suốt, trật tự, an toàn cho người, phương tiện, tài sản và bảo vệ môi trường; phục vụ phát triển kinh tế - xó hội và gúp phần bảo đảm quốc phũng, an ninh, bảo vệ chủ quyền và lợi ớch quốc gia.
- Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa là trách nhiệm của toàn xó hội, của chớnh quyền cỏc cấp, của tổ chức, cá nhân quản lý hoặc trực tiếp tham gia giao thông; thực hiện đồng bộ các giải pháp về kỹ thuật, an toàn của phương tiện, kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa; đào tạo, nâng cao trỡnh độ chuyên môn, nghiệp vụ; phổ biến, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho người tham gia giao thông đường thuỷ nội địa; xử lý nghiờm cỏc hành vi vi phạm phỏp luật về trật tự, an toàn giao thụng đường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật.
- Phát triển giao thông đường thuỷ nội địa phải theo quy hoạch, kế hoạch và đồng bộ.
- Quản lý hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn rừ ràng, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và chính quyền các cấp.
2. Các hành vi bị cấm trong hoạt động giao thông đường thuỷ nội địaĐiều 8 của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa quy định các hành vi bị cấm sau đây:
- Phỏ hoại cụng trỡnh giao thụng đường thuỷ nội địa; tạo vật chướng ngại gây cản trở giao thông đường thuỷ nội địa.
- Mở cảng, bến thuỷ nội địa trái phép; đón, trả người hoặc xếp, dỡ hàng hoá không đúng nơi quy định.
- Xõy dựng trỏi phộp nhà, lều quỏn hoặc cỏc cụng trỡnh khỏc trờn đường thuỷ nội địa và phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa.
- Đổ đất, đá, cát, sỏi hoặc chất thải khác, khai thác trái phép khoáng sản trong phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng; đặt cố định ngư cụ, phương tiện khai thác, nuôi trồng thuỷ sản trên luồng.
- Đưa phương tiện không đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 24 của Luật này tham gia giao thông đường thuỷ nội địa; sử dụng phương tiện không đúng công dụng hoặc không đúng vùng hoạt động theo giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm.
- Bố trí thuyền viên không đủ định biên theo quy định khi đưa phương tiện vào hoạt động; thuyền viên, người lái phương tiện làm việc trên phương tiện không có bằng, chứng chỉ chuyên môn hoặc bằng, chứng chỉ chuyên môn không phù hợp.
- Chở hàng hoá độc hại, dễ cháy, dễ nổ, động vật lớn chung với hành khách; chở quá sức chở người của phương tiện hoặc quá vạch dấu mớn nước an toàn.
- Làm việc trên phương tiện khi trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1lít khí thở hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.
- Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm; xâm phạm tính mạng, tài sản khi phương tiện bị nạn; lợi dụng việc xảy ra tai nạn làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn.
- Vi phạm bỏo hiệu hạn chế tạo súng hoặc cỏc bỏo hiệu cấm khỏc.
- Tổ chức đua hoặc tham gia đua trái phép phương tiện trên đường thuỷ nội địa; lạng lách gây nguy hiểm cho phương tiện khác.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ; thực hiện hoặc cho phép thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa.
- Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa.
3. Quy hoạch, xây dựng và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địaĐây là những quy phạm hết sức quan trọng quy định về việc quy hoạch, xây dựng và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa nhằm làm cho các hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa được bảo đảm thông suốt và trật tự, an toàn cho người, phương tiện, tài sản và bảo vệ được môi trường; phục vụ cho sự nghiệp phỏt triển kinh tế - xó hội, gúp phần bảo đảm quốc phũng, an ninh, bảo vệ chủ quyền và lợi ớch quốc gia. Vì vậy, Luật đã dành riênh Chương II để quy định về vấn đề quy hoạch, xây dựng và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa. Trong đó, đường thuỷ nội địa bao gồm: đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa địa phương và đường thuỷ nội địa chuyên dùng. Đường thuỷ nội địa được chia thành các cấp kỹ thuật.
- Trỏch nhiệm tổ chức quản lý, bảo trỡ đường thuỷ nội địa được phân cấp như sau:
+ Bộ Giao thụng vận tải tổ chức quản lý, bảo trỡ đường thuỷ nội địa quốc gia;
+ Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức quản lý, bảo trỡ đường thuỷ nội địa địa phương;
+ Tổ chức, cỏ nhân có đường thủy nội địa chuyên dùng tổ chức quản lý, bảo trỡ đường thuỷ nội địa chuyên dùng được giao.
Việc quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xó hội, quy hoạch lưu vực sông, các quy hoạch khác có liên quan và nhiệm vụ bảo đảm quốc phũng, an ninh.
Cỏc ngành khi lập quy hoạch, dự ỏn xõy dựng cụng trỡnh cú liờn quan đến giao thông đường thuỷ nội địa phải có ý kiến tham gia bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa, trừ các công trỡnh phũng, chống lụt, bóo, bảo vệ đê.
- Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa:
+ Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
+ Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chủ trỡ phối hợp với cỏc bộ và Uỷ ban nhõn dõn cấp tỉnh cú liờn quan tổ chức xõy dựng và phờ duyệt quy hoạch vựng phỏt triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa trên cơ sở quy hoạch tổng thể đó được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng và phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa của địa phương trên cơ sở quy hoạch vùng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa.
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa có trách nhiệm công bố quy hoạch và quyết định việc điều chỉnh quy hoạch.
- Trỏch nhiệm bảo vệ cụng trỡnh thuộc kết cấu hạ tầng giao thụng đường thuỷ nội địa
- Uỷ ban nhõn dõn cỏc cấp, tổ chức, cỏ nhõn cú trỏch nhiệm bảo vệ cụng trỡnh thuộc kết cấu hạ tầng giao thụng đường thuỷ nội địa.
- Tổ chức, cỏ nhõn khi phỏt hiện cụng trỡnh thuộc kết cấu hạ tầng giao thụng đường thuỷ nội địa bị hư hỏng hoặc bị xâm hại phải kịp thời báo cho Uỷ ban nhân dân, đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa hoặc cơ quan công an nơi gần nhất. Cơ quan, đơn vị nhận được tin báo phải kịp thời thực hiện các biện pháp khắc phục để bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.
4. Điều kiện hoạt động của phương tiện - Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mó lực, phương tiện có sức chở trên 12 người, khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
+ Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về đăng kiểm phương tiện.
+ Có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; kẻ hoặc gắn số đăng ký, sơn vạch dấu mớn nước an toàn, số lượng người được phép chở trên phương tiện;
+ Có đủ định biên thuyền viên và danh bạ thuyền viên.
- Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mó lực đến 15 mó lực hoặc cú sức chở từ 5 người đến 12 người, khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm các điều kiện sau:
+ Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về đăng kiểm phương tiện.
+ Có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; kẻ hoặc gắn số đăng ký, sơn vạch dấu mớn nước an toàn, số lượng người được phép chở trên phương tiện;
- Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến dưới 5 tấn hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mó lực hoặc cú sức chở dưới 5 người, khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm an toàn, sơn vạch dấu mớn nước an toàn và có giấy chứng nhận đăng ký.
- Đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè, khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm an toàn theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi chủ phương tiện đăng ký hộ khẩu thường trú.
5. Đăng ký phương tiện - Phương tiện có nguồn gốc hợp pháp, đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật thỡ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký.
- Phương tiện của tổ chức, cá nhân được đăng ký tại nơi chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
- Phương tiện phải được đăng ký lại khi chuyển quyền sở hữu, thay đổi tên, tính năng kỹ thuật hoặc chủ phương tiện thay đổi trụ sở, chuyển nơi đăng ký hộ khẩu sang tỉnh khỏc.
- Chủ phương tiện phải khai báo để xoá tên và nộp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho cơ quan đó đăng ký phương tiện trong các trường hợp sau đây:
+ Phương tiện bị mất tích;
+ Phương tiện bị phá huỷ;
+ Phương tiện không cũn khả năng phục hồi;
+ Phương tiện được chuyển nhượng ra nước ngoài.
- Thẩm quyền đăng ký phương tiện
+ Bộ trưởng Bộ Quốc phũng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mỡnh quy định và tổ chức đăng ký phương tiện làm nhiệm vụ quốc phũng, an ninh, tàu cỏ.
+ Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc đăng ký phương tiện, trừ các phương tiện do Bộ trưởng Bộ Quốc phũng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản đăng ký .
+ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đăng ký phương tiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và tổ chức quản lý phương tiện được miễn đăng ký.
- Miễn đăng ký đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè.
6. Đăng kiểm phương tiện- Đối với các loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mó lực, phương tiện có sức chở trên 12 người; đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mó lực đến 15 mó lực hoặc cú sức chở từ 5 người đến 12 người thuộc diện phải đăng kiểm. Chủ các loại phương tiện này phải thực hiện quy định sau đây:
+ Khi đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện phải có hồ sơ thiết kế được cơ quan đăng kiểm phê duyệt;
+ Trong quỏ trỡnh phương tiện hoạt động phải chịu sự kiểm tra về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm Việt Nam; chịu trách nhiệm bảo đảm tỡnh trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ mụi trường của phương tiện theo các tiêu chuẩn quy định giữa hai kỳ kiểm tra.
- Cơ quan đăng kiểm khi thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật của phương tiện phải tuân theo hệ thống quy phạm, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành. Người đứng đầu cơ quan đăng kiểm và người trực tiếp thực hiện kiểm tra phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phũng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mỡnh quy định tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phũng, an ninh, tàu cỏ; quy định và tổ chức việc đăng kiểm phương tiện làm nhiệm vụ quốc phũng, an ninh, tàu cỏ.
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; quy định và tổ chức thực hiện thống nhất việc đăng kiểm phương tiện trong phạm vi cả nước, trừ các phương tiện do Bộ trưởng Bộ Quốc phũng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản thực hiện việc đăng kiểm theo quy định của pháp luật.
7. Chức danh và tiờu chuẩn chức danh thuyền viên Chức danh thuyền viên trên phương tiện bao gồm thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó, thuỷ thủ, thợ máy.
Chủ phương tiện có trách nhiệm bố trí đủ các chức danh, định biên thuyền viên làm việc trên phương tiện và lập danh bạ thuyền viên theo quy định.
- Thuyền viên làm việc trên phương tiện phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
+ Đủ 16 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam;
+ Đủ tiêu chuẩn sức khoẻ và phải được kiểm tra sức khoẻ định kỳ hàng năm;
+ Có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, loại phương tiện.
- Bộ trưởng Bộ Y tế thống nhất với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên.
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn chức danh, chế độ trách nhiệm và định biên thuyền viên của từng loại phương tiện, trừ trường hợp do Bộ trưởng Bộ Quốc phũng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản quy định theo quy định của pháp luật.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phũng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mỡnh quy định tiêu chuẩn chức danh, chế độ trách nhiệm và định biên thuyền viên của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phũng, an ninh, tàu cỏ.
8.Bằng, chứng chỉ chuyờn mụn- Bằng thuyền trưởng, máy trưởng được phân thành ba hạng: hạng nhất, hạng nhỡ, hạng ba.
- Chứng chỉ chuyờn mụn bao gồm chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ và chứng chỉ chuyên môn đặc biệt.
- Bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện bị thu hồi hoặc bị tước quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.
9.Đào tạo, cấp bằng và chứng chỉ chuyên môn- Việc đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện phải thực hiện đúng nội dung, chương trỡnh quy định cho từng hạng bằng, loại chứng chỉ chuyên môn.
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện; quy chế tuyển sinh; nội dung, chương trỡnh đào tạo; các loại chứng chỉ chuyên môn; quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn cho thuyền viên, người lái phương tiện, trừ trường hợp do Bộ trưởng Bộ Quốc phũng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thủy sản thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phũng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thủy sản trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mỡnh quy định điều kiện của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện; quy chế tuyển sinh; nội dung, chương trỡnh đào tạo; quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn cho thuyền viên, người lái phương tiện của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phũng, an ninh, tàu cỏ.
Nhà nước chỉ cho phép các cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mới được đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện.
10.Điều kiện dự thi nâng hạng bằng thuyền trưởng, máy trưởngNhững người có đủ các điều kiện sau đây thì được dự thi nâng hạng bằng thuyền trưởng, máy trưởng:
- Người có bằng thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba, có thời gian làm việc theo chức danh bằng hạng ba ít nhất 24 tháng hoặc có thời gian làm việc theo chức danh đào tạo ít nhất 12 tháng đối với người tốt nghiệp chương trỡnh trung học chuyờn ngành được dự thi lấy bằng thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhỡ.
- Người có bằng thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhỡ và cú thời gian làm việc theo chức danh bằng hạng nhỡ ớt nhất 36 thỏng được dự thi lấy bằng thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất.
11.Đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng- Thuyền viên có bằng thuyền trưởng hạng nhất được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau đây:
+ Tàu khách có sức chở trên 100 người;
+ Phà cú trọng tải toàn phần trờn 150 tấn;
+ Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 500 tấn;
+ Đoàn lai có trọng tải toàn phần trờn 1000 tấn;
+ Phương tiện không thuộc loại tàu khách có sức chở trên 100 người; phà có trọng tải toàn phần trên 150 tấn; phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 500 tấn;đoàn lai cú trọng tải toàn phần trờn 1000 tấn cú tổng cụng suất mỏy chớnh trờn 400 mó lực.
- Thuyền viên có bằng thuyền trưởng hạng nhỡ được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau đây:
+ Tàu khách có sức chở từ trên 50 người đến 100 người;
+ Phà có trọng tải toàn phần từ trên 50 tấn đến 150 tấn;
+ Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ trên 150 tấn đến 500 tấn;
+ Đoàn lai có trọng tải toàn phần từ trên 400 tấn đến 1000 tấn;
+ Phương tiện không thuộc loại tàu khách có sức chở từ trên 50 người đến 100 người; phà có trọng tải toàn phần từ trên 50 tấn đến 150 tấn; phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ trên 150 tấn đến 500 tấn; đoàn lai có trọng tải toàn phần từ trên 400 tấn đến 1000 tấn có tổng công suất máy chính từ trên 150 mó lực đến 400 mó lực.
- Thuyền viên có bằng thuyền trưởng hạng ba được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau đây:
+ Tàu khách có sức chở từ trên 12 người đến 50 người;
+ Phà có trọng tải toàn phần đến 50 tấn;
+ Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ trên 15 tấn đến 150 tấn;
+ Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 400 tấn;
+ Phương tiện không thuộc loại tàu khách có sức chở từ trên 12 người đến 50 người; phà có trọng tải toàn phần đến 50 tấn; phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ trên 15 tấn đến 150 tấn; đoàn lai cú trọng tải toàn phần đến 400 tấn có tổng công suất máy chính từ trên 15 mó lực đến 150 mó lực.
- Thuyền viên có bằng thuyền trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng thấp hơn.
- Thuyền viên có bằng thuyền trưởng được đảm nhiệm chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng cao hơn một hạng.
12.Đảm nhiệm chức danh máy trưởng- Thuyền viên có bằng máy trưởng hạng nhất được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương tiện có tổng công suất máy chính trên 400 mó lực.
- Thuyền viên có bằng máy trưởng hạng nhỡ được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương tiện có tổng công suất máy chính từ trên 150 mó lực đến 400 mó lực.
- Thuyền viờn cú bằng máy trưởng hạng ba được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương tiện có tổng công suất máy chính từ trên 15 mó lực đến 150 mó lực.
- Thuyền viên có bằng máy trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng thấp hơn.
- Thuyền viên có bằng máy trưởng được đảm nhiệm chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng cao hơn một hạng.
13.Điều kiện của người lái phương tiện- Người lái phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mó lực đến 15 mó lực hoặc cú sức chở từ 5 người đến 12 người phải có các điều kiện sau đây:
+ Đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam;
+ Có chứng nhận đủ sức khoẻ của cơ quan y tế và biết bơi;
+ Có chứng chỉ lái phương tiện.
- Người lái phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 5 tấn hoặc có sức chở đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mó lực hoặc cú sức chở dưới 5 người phải đủ 15 tuổi trở lên, đủ sức khoẻ, biết bơi, phải học tập pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa và được cấp giấy chứng nhận. Trường hợp sử dụng phương tiện vào mục đích kinh doanh thỡ độ tuổi của người lái phương tiện phải đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam.
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc đào tạo, cấp chứng chỉ lái phương tiện, giấy chứng nhận học tập pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa cho người lái phương tiện.
14.Vận tải đường thuỷ nội địa- Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa gồm các hỡnh thức sau đây:
+ Vận tải hành khách theo tuyến cố định là vận tải có cảng, bến nơi đi, cảng, bến nơi đến và theo biểu đồ vận hành ổn định;
+ Vận tải hành khỏch theo hợp đồng chuyến là vận tải theo yêu cầu của hành khách trên cơ sở hợp đồng;
+ Vận tải hành khỏch ngang sụng là vận tải từ bờ bờn này sang bờ bờn kia, trừ vận tải ngang sụng bằng phà.
- Người kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định hoặc vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến có trách nhiệm:
+ Công bố và thực hiện đúng lịch chạy tàu hoặc thời gian vận tải, công khai cước vận tải, lập danh sách hành khách mỗi chuyến đi;
+ Bố trí phương tiện bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 24 của Luật này.
- Thuyền trưởng, người lái phương tiện chở khách hoặc phương tiện chở chung hành khách, hàng hoá phải thực hiện các quy định sau đây:
+ Trước khi khởi hành phải kiểm tra điều kiện an toàn đối với người và phương tiện; phổ biến nội quy an toàn và cách sử dụng các trang thiết bị an toàn cho hành khách; không để hành khách đứng, ngồi ở các vị trí không an toàn;
+ Xếp hàng hoỏ, hành lý của hành khỏch gọn gàng, khụng cản lối đi; yêu cầu hành khách mang theo động vật nhỏ phải nhốt trong lồng, cũi;
+ Không chở hàng hoá dễ cháy, dễ nổ, hàng độc hại, động vật lớn chung với hành khách; không để hành khách mang theo súc vật đang bị dịch bệnh lên phương tiện;
+ Khi cú giụng, bóo khụng được cho phương tiện rời cảng, bến, nếu phương tiện đang hành trỡnh thỡ phải tỡm nơi trú ẩn an toàn.
15.Vận tải hành khách ngang sông- Phương tiện vận tải hành khách ngang sông phải bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Thuyền trưởng, người lái phương tiện vận tải hành khách ngang sông phải thực hiện các quy định sau đây:
+ Trước khi khởi hành phải kiểm tra điều kiện an toàn đối với người và phương tiện; phổ biến nội quy an toàn và cách sử dụng các trang thiết bị an toàn cho hành khách; không để hành khách đứng, ngồi ở các vị trí không an toàn;
+ Xếp hàng hoỏ, hành lý của hành khỏch gọn gàng, khụng cản lối đi; yêu cầu hành khách mang theo động vật nhỏ phải nhốt trong lồng, cũi;
+ Không chở hàng hoá dễ cháy, dễ nổ, hàng độc hại, động vật lớn chung với hành khách; không để hành khách mang theo súc vật đang bị dịch bệnh lên phương tiện;
+ Khi cú giụng, bóo khụng được cho phương tiện rời cảng, bến, nếu phương tiện đang hành trỡnh thỡ phải tỡm nơi trú ẩn an toàn.
+ Có đủ dụng cụ cứu sinh cũn hạn sử dụng và bố trớ đúng nơi quy định;
+ Hướng dẫn hành khỏch lờn, xuống; sắp xếp hàng húa, hành lý; hướng dẫn hành khách ngồi bảo đảm ổn định phương tiện;
+ Chỉ được cho phương tiện rời bến khi hành khách đó ngồi ổn định, hàng hóa, hành lý, xe máy, xe đạp đó xếp gọn gàng và sau khi đó kiểm tra phương tiện khụng chỡm quỏ vạch dấu mớn nước an toàn;
+ Không chở người quá sức chở người của phương tiện, chở hàng hoá quá trọng tải quy định.
- Hành khách phải tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của thuyền trưởng, người lái phương tiện.
16.Vận tải bằng phương tiện nhỏPhương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 5 tấn, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mó lực, phương tiện không có động cơ có sức chở đến 12 người, khi chở người phải có đủ chỗ ngồi ổn định, an toàn và có đủ dụng cụ cứu sinh tương ứng với số người trên phương tiện; khi chở hàng hoá không được chở quá trọng tải quy định, không được xếp hàng hoá che khuất tầm nhỡn của người lái phương tiện, không gây mất ổn định và không làm ảnh hưởng đến việc điều khiển phương tiện.
17.Hợp đồng vận tải hành khách, vé hành khách- Hợp đồng vận tải hành khách là sự thoả thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải về vận tải hành khách, hành lý từ cảng, bến nơi đi đến cảng, bến nơi đến, trong đó xác định quan hệ về nghĩa vụ và quyền lợi của các bên. Hợp đồng vận tải hành khách được lập thành văn bản hoặc theo hỡnh thức khỏc mà hai bờn thoả thuận.
- Vé hành khách là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận tải hành khách. Vé hành khách phải theo mẫu quy định, trong đó ghi rừ tên, số đăng ký của phương tiện; tên cảng, bến nơi đi; tên cảng, bến nơi đến; ngày, giờ phương tiện rời cảng, bến và giá vé.
- Việc miễn, giảm vé, ưu tiên mua vé và hoàn trả vé hành khách thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
18.Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách- Người kinh doanh vận tải hành khách có quyền:
+ Yêu cầu hành khách trả đủ cước phí vận tải hành khách, cước phí vận tải hành lý mang theo quá mức theo quy định của pháp luật;
+ Từ chối vận chuyển trước khi phương tiện rời cảng, bến đối với những hành khách đó cú vộ nhưng có hành vi không chấp hành các quy định của người kinh doanh vận tải, làm mất trật tự công cộng gây cản trở công việc của người kinh doanh vận tải, ảnh hưởng đến sức khoẻ, tài sản của người khác, gian lận vé hoặc hành khách đang bị dịch bệnh nguy hiểm.
- Người kinh doanh vận tải hành khách có nghĩa vụ:
+ Giao vé hành khách, chứng từ thu cước phí vận tải hành lý, bao gửi cho người đó trả đủ cước phí vận tải;
+ Vận tải hành khỏch, hành lý, bao gửi từ cảng, bến nơi đi đến cảng, bến nơi đến đó ghi trờn vộ hoặc đúng địa điểm đó thoả thuận theo hợp đồng; bảo đảm an toàn và đúng thời hạn;
+ Bảo đảm điều kiện sinh hoạt tối thiểu cho hành khách trong trường hợp vận tải bị gián đoạn do tai nạn hoặc do nguyờn nhõn bất khả khỏng;
+ Tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hành khách, hành lý, bao gửi khi cần thiết;
+ Bồi thường thiệt hại cho hành khách nếu không vận tải đến đúng địa điểm và thời hạn đó thoả thuận hoặc khi có tổn thất, hư hỏng, mất mát hành lý ký gửi, bao gửi hoặc thiệt hại về tớnh mạng, sức khoẻ của hành khỏch do lỗi của người kinh doanh vận tải hành khách gây ra.
19.Quyền và nghĩa vụ của hành khách- Hành khách có các quyền sau đây:
+ Yờu cầu được vận chuyển bằng đúng loại phương tiện, đúng giá trị loại vé, từ cảng, bến nơi đi đến cảng, bến nơi đến theo vé đó mua;
+ Được miễn cước phí hành lý mang theo với khối lượng theo quy định của pháp luật;
+ Được từ chối chuyến đi trước khi phương tiện rời cảng, bến và được hoàn trả lại tiền vé theo quy định. Sau khi phương tiện khởi hành, nếu rời phương tiện tại bất kỳ cảng, bến nào thì không được hoàn trả lại tiền vé, trừ trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định;
+ Yờu cầu thanh toán chi phí phát sinh, bồi thường thiệt hại trong trường hợp người kinh doanh vận tải hành khách không vận chuyển đúng thời hạn, địa điểm đó thoả thuận trong hợp đồng.
- Hành khách có các nghĩa vụ sau đây:
+ Mua vé hành khách và trả cước phí vận tải hành lý mang theo quá mức quy định; nếu chưa mua vé và chưa trả đủ cước phí vận tải hành lý mang theo quá mức thì phải mua vé, trả đủ cước phí và nộp tiền phạt;
+ Khai đúng tên, địa chỉ của mỡnh và trẻ em đi kèm khi người kinh doanh vận tải lập danh sách hành khỏch;
+ Có mặt tại nơi xuất phát đúng thời gian đó thoả thuận; chấp hành nội quy vận chuyển và hướng dẫn về an toàn của thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện;
+ Khụng mang theo hành lý thuộc loại hàng hoỏ mà phỏp luật cấm lưu thông, cấm vận tải chung với hành khách.
20.Hành lý ký gửi, bao gửi- Hành lý ký gửi, bao gửi chỉ được nhận vận chuyển khi không thuộc loại hàng hoá mà pháp luật cấm lưu thông, có kích thước, trọng lượng phù hợp với phương tiện, được đóng gói đúng quy cách, đó trả đủ cước phí vận tải và được giao cho người kinh doanh vận tải trước khi phương tiện khởi hành theo thời hạn do hai bên thoả thuận trong hợp đồng.
- Người có bao gửi phải lập tờ khai gửi hàng hoá, trong đó kê khai tên hàng hoá, số lượng, khối lượng, tên và địa chỉ người gửi, tên và địa chỉ người nhận. Người kinh doanh vận tải có trách nhiệm kiểm tra bao gửi theo tờ khai gửi hàng hoá và xác nhận vào tờ khai gửi hàng hoá. Tờ khai gửi hàng hoá được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản. Người kinh doanh vận tải có trách nhiệm gửi giấy báo nhận bao gửi cho người nhận bao gửi.
- Hành khỏch cú hành lý ký gửi khi nhận hành lý phải xuất trỡnh vộ hành khỏch và chứng từ thu cước phí vận tải hành lý ký gửi.
- Người nhận bao gửi phải xuất trỡnh giấy bỏo nhận bao gửi, tờ khai gửi hàng hoá, chứng từ thu cước phí vận tải và giấy tờ tuỳ thân.
- Người kinh doanh vận tải chịu trách nhiệm bồi thường mất mát, hư hỏng hành lý ký gửi, bao gửi theo quy định của pháp luật.
21.Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải đối với hành khỏch- Vé, danh sách hành khách lên phương tiện trong mỗi chuyến đi là căn cứ để giải quyết bảo hiểm cho hành khách khi có sự cố rủi ro; đối với vận tải hành khách ngang sông thỡ việc bồi thường được thực hiện theo hợp đồng bảo hiểm giữa người kinh doanh vận tải với người bảo hiểm.
- Việc trả tiền bảo hiểm cho hành khách được thực hiện theo quy định của pháp luật.
22.Hợp đồng vận tải hàng hoá, giấy gửi hàng hoá và giấy vận chuyển- Hợp đồng vận tải hàng hoá là sự thoả thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải, trong đó xác định quan hệ về quyền và nghĩa vụ của hai bên. Hợp đồng vận tải được lập thành văn bản hoặc theo các hỡnh thức khỏc mà hai bờn thoả thuận.
- Giấy gửi hàng hoá là bộ phận của hợp đồng vận tải do người thuê vận tải lập và gửi cho người kinh doanh vận tải trước khi giao hàng hoá. Giấy gửi hàng hoá có thể lập cho cả khối lượng hàng hoá thuê vận tải hoặc theo từng chuyến do hai bên thoả thuận trong hợp đồng.
Giấy gửi hàng hoỏ phải ghi rừ loại hàng hoỏ; ký hiệu, mó hiệu hàng húa; số lượng, trọng lượng hàng hoá; nơi giao hàng hoá, nơi nhận hàng hoá; tên và địa chỉ của người gửi hàng; tên và địa chỉ của người nhận hàng; những yêu cầu khi xếp, dỡ, vận tải hàng hoá.
- Giấy vận chuyển là chứng từ giao nhận hàng hoỏ giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải, là chứng cứ để giải quyết tranh chấp.
Giấy vận chuyển do người kinh doanh vận tải lập sau khi hàng hoá đó xếp lờn phương tiện và phải có chữ ký của người thuê vận tải hoặc người được người thuê vận tải uỷ quyền.
Giấy vận chuyển phải ghi rừ loại hàng hoỏ; ký hiệu, mó hiệu hàng hoỏ; số lượng, trọng lượng hàng hoá; nơi giao hàng hoá, nơi nhận hàng hoá; tên và địa chỉ của người gửi hàng, tên và địa chỉ của người nhận hàng; cước phí vận tải và các chi phí phát sinh; các chi tiết khác mà người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải thoả thuận ghi vào giấy vận chuyển; xác nhận của người kinh doanh vận tải về tỡnh trạng hàng hoỏ nhận vận tải.
23.Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hoá- Người kinh doanh vận tải hàng hoỏ cú quyền:
+ Yêu cầu người thuê vận tải cung cấp các thông tin cần thiết về hàng hoá để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của các thông tin đó;
+ Yêu cầu người thuê vận tải thanh toán đủ cước phí vận tải và các chi phí phát sinh; yêu cầu người thuê vận tải bồi thường thiệt hại do vi phạm thoả thuận trong hợp đồng;
+ Từ chối vận tải nếu người thuê vận tải không giao hàng hoá theo thoả thuận trong hợp đồng;
+ Yêu cầu giám định hàng hoá khi cần thiết;
+ Lưu giữ hàng hoá trong trường hợp người thuê vận tải không thanh toán đủ cước phí vận tải và chi phí phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.
- Người kinh doanh vận tải hàng hoá có nghĩa vụ:
+ Cung cấp phương tiện đúng loại, đúng địa điểm; bảo quản hàng hoỏ trong quỏ trỡnh vận tải và giao hàng hoỏ cho người nhận hàng theo thoả thuận trong hợp đồng;
+ Thông báo cho người thuê vận tải biết thời gian phương tiện đến cảng, bến và thời gian phương tiện đó làm xong thủ tục vào cảng, bến. Thời điểm thông báo do các bên thoả thuận trong hợp đồng;
+ Hướng dẫn xếp, dỡ hàng hoá trên phương tiện;
+ Bồi thường thiệt hại cho người thuê vận tải do mất mát, hư hỏng toàn bộ hoặc một phần hàng hoá xảy ra trong quá trỡnh vận tải từ lỳc nhận hàng đến lúc giao hàng, trừ trường hợp sau đây:
Do đặc tính tự nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi hoặc hao hụt ở mức cho phộp;
Do việc bắt giữ hoặc cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với phương tiện, hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi;
Do nguyờn nhõn bất khả khỏng;
Do lỗi của người thuê vận tải, người nhận hàng hoặc người áp tải hàng hoá.
24.Quyền và nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hoá- Người thuê vận tải hàng hoá có quyền:
+ Từ chối xếp hàng hoá lên phương tiện mà người kinh doanh vận tải đó bố trớ nếu phương tiện không phù hợp để vận tải loại hàng hoá đó thoả thuận trong hợp đồng;
+ Yêu cầu người kinh doanh vận tải giao hàng hoá đúng địa điểm, thời gian đó thoả thuận trong hợp đồng;
+ Yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại trong hợp do mất mát, hư hỏng toàn bộ hoặc một phần hàng hoá xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng.
- Người thuê vận tải hàng hoá có nghĩa vụ:
+ Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hợp pháp về hàng hoá trước khi giao hàng hoá cho người kinh doanh vận tải; đóng gói hàng hoá đúng quy cách, ghi ký hiệu, mó hiệu hàng hoỏ đầy đủ và rừ ràng; giao hàng hoỏ cho người kinh doanh vận tải đúng địa điểm, thời gian và các nội dung khác ghi trong giấy gửi hàng hoá;
+ Thanh toán cước phí vận tải và chi phí phát sinh cho người kinh doanh vận tải hàng hoá; đối với hợp đồng thực hiện trong một chuyến thỡ phải thanh toỏn đủ sau khi hàng hoá đó xếp lờn phương tiện, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng; đối với hợp đồng thực hiện trong một thời gian dài, nhiều chuyến thỡ hai bờn thoả thuận định kỳ thanh toán, nhưng phải thanh toán đủ cước phí vận tải theo hợp đồng trước khi kết thúc chuyến cuối cùng, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng;
+ Cử người áp tải hàng hoá trong quỏ trỡnh vận tải đối với loại hàng hoá bắt buộc phải có người áp tải.
25.Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng- Người nhận hàng có quyền:
+ Nhận và kiểm tra hàng hoá nhận được theo giấy vận chuyển;
+ Yêu cầu người kinh doanh vận tải thanh toán chi phớ phỏt sinh do giao hàng hoỏ chậm;
+ Yêu cầu hoặc thông báo cho người thuê vận tải yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại do mất mát, hư hỏng hàng hoá;
+ Yêu cầu giám định hàng hoá khi cần thiết.
- Người nhận hàng có nghĩa vụ:
+ Đến nhận hàng hoá đúng thời gian, địa điểm đó thoả thuận; xuất trỡnh giấy vận chuyển và giấy tờ tuỳ thõn cho người kinh doanh vận tải trước khi nhận hàng hoá;
+ Thanh toỏn chi phớ phỏt sinh do việc nhận hàng hoỏ chậm;
+ Thông báo cho người kinh doanh vận tải về mất mát, hư hỏng hàng hoá ngay khi nhận hàng hoá hoặc chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày nhận hàng hoá nếu không thể phát hiện thiệt hại từ bên ngoài.
26.Xử lý hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối- Khi hàng hoỏ, hành lý ký gửi, bao gửi đó được vận tải đến nơi trả hàng mà không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận thỡ người kinh doanh vận tải có quyền gửi hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi vào nơi an toàn, thích hợp và thông báo ngay cho người thuê vận tải biết; mọi chi phí phát sinh do người thuê vận tải chịu.
- Sau ba mươi ngày, kể từ ngày người kinh doanh vận tải thông báo cho người thuê vận tải, nếu người kinh doanh vận tải không nhận được trả lời của người thuê vận tải hoặc người kinh doanh vận tải không được thanh toán đầy đủ chi phí phát sinh thỡ người kinh doanh vận tải có quyền bán đấu giá hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi để trang trải chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật về bán đấu giá; nếu hàng hoỏ, hành lý ký gửi, bao gửi thuộc loại mau hỏng hoặc chi phớ ký gửi quỏ lớn so với giỏ trị của hàng hoỏ, hành lý ký gửi, bao gửi thỡ người kinh doanh vận tải có quyền bán đấu giá trước thời hạn trên, nhưng phải thông báo cho người thuê vận tải biết trước khi bán.
- Hàng hoỏ, hành lý ký gửi, bao gửi thuộc loại cấm lưu thông hoặc có quy định hạn chế vận chuyển mà không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận thỡ được giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý.
27. Bồi thường hàng hoá bị mất mát, hư hỏng- Khi người kinh doanh vận tải phải chịu trách nhiệm bồi thường đối với hàng hoá mất mát, hư hỏng toàn bộ hoặc một phần thỡ mức bồi thường được tính theo giá trị hàng hoá tại nơi và thời điểm mà hàng hoá được giao cho người nhận hàng.
- Giá bồi thường đối với hàng hoá mất mát, hư hỏng do hai bên thoả thuận theo giá thị trường tại thời điểm trả tiền bồi thường; trường hợp không xác định được giá thị trường thỡ tớnh theo giỏ trung bỡnh của hàng hoỏ cựng loại, cựng chất lượng.
28.Thời hạn gửi yêu cầu bồi thường, thời hạn giải quyết bồi thường và thời hiệu khởi kiện, giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải. - Thời hạn gửi yêu cầu bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi là hai mươi ngày, kể từ ngày hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi được giao cho người nhận hoặc ngày mà lẽ ra hàng hoỏ, hành lý ký gửi, bao gửi phải được giao cho người nhận. Người kinh doanh vận tải phải giải quyết bồi thường trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày có yêu cầu bồi thường của người thuê vận tải.
- Thời hạn gửi yêu cầu bồi thường thiệt hại liên quan đến tính mạng, sức khoẻ của hành khách là hai mươi ngày, kể từ thời điểm xảy ra thiệt hại. Người kinh doanh vận tải có trách nhiệm giải quyết yêu cầu bồi thường trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày có yêu cầu bồi thường của hành khách hoặc của người đại diện hợp pháp của họ.
- Trường hợp hai bên không giải quyết được yêu cầu bồi thường thỡ cú quyền yờu cầu trọng tài kinh tế hoặc khởi kiện tại Toà ỏn theo quy định của pháp luật. Thời hiệu khởi kiện đũi bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi, đũi bồi thường thiệt hại liên quan đến tính mạng, sức khoẻ là một năm, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết yêu cầu bồi thường quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 92 của Luật.
- Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải
Người thuê vận tải căn cứ vào giá trị hàng hoá khai trong giấy vận chuyển và theo mức thiệt hại thực tế mà yêu cầu bồi thường, nhưng không vượt quá giá trị hàng hoá đó ghi trong giấy vận chuyển.
Trường hợp người thuê vận tải không khai giá trị hàng hoá thỡ mức bồi thường được tính theo giá trung bỡnh của hàng hoỏ cựng loại, nhưng không vượt quá mức bồi thường do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.
29.Miễn bồi thường- Người kinh doanh vận tải được miễn bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi trong các trường hợp sau đây:
+ Do đặc tính tự nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi hoặc hao hụt ở mức cho phộp;
+ Do việc bắt giữ hoặc cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với phương tiện, hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi;
+ Do nguyờn nhõn bất khả khỏng;
+ Do lỗi của người thuê vận tải, người nhận hàng hoặc người áp tải hàng hoá.
- Người thuê vận tải được miễn bồi thường vi phạm hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng.
30. Quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa- Chớnh phủ thống nhất quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa.
- Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa.
- Bộ Cụng an chủ trỡ phối hợp với Bộ Giao thụng vận tải, Bộ Quốc phũng, Bộ Thuỷ sản thực hiện cỏc biện phỏp bảo vệ trật tự, an toàn giao thụng đường thuỷ nội địa; tổ chức lực lượng Cảnh sát giao thông đường thuỷ tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm phỏp luật về giao thụng đường thuỷ nội địa đối với người, phương tiện tham gia giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật; thống kê, cung cấp dữ liệu về tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa.
- Bộ Thuỷ sản chủ trỡ phối hợp với Bộ Giao thụng vận tải trong việc xõy dựng quy hoạch mạng lưới cảng cá, bến cá, khu vực hoạt động thuỷ sản trên đường thuỷ nội địa; chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đối với tàu cá hoạt động trên đường thuỷ nội địa.
- Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn chủ trỡ phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành liên quan khi xây dựng quy hoạch hệ thống đê điều, công trỡnh thuỷ lợi và kế hoạch phũng, chống lụt, bóo cú liờn quan đến giao thông đường thuỷ nội địa; chỉ đạo thực hiện việc đặt, duy trỡ bỏo hiệu đường thuỷ nội địa đối với các công trỡnh thuỷ lợi và thanh thải kịp thời cỏc cụng trỡnh thuỷ lợi khụng cũn sử dụng nhưng ảnh hưởng tới luồng và hành lang bảo vệ luồng.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trỡ phối hợp với Bộ Giao thụng vận tải trong việc xõy dựng quy hoạch phát triển lưu vực sông, quản lý khai thỏc tài nguyờn cú liờn quan đến luồng và hành lang bảo vệ luồng, bảo đảm an toàn giao thông, bảo vệ môi trường trên đường thuỷ nội địa.
- Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mỡnh cú trỏch nhiệm phối hợp với Bộ Giao thụng vận tải thực hiện quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường thuỷ nội địa.
- Trỏch nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:
+ Tổ chức, chỉ đạo các sở, ban, ngành trực thuộc và Uỷ ban nhõn dõn cấp huyện, Uỷ ban nhõn dõn cấp xó thực hiện cỏc biện phỏp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thụng đường thuỷ nội địa, chống lấn, chiếm hành lang bảo vệ luồng, bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và chịu trách nhiệm về trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa tại địa phương; tổ chức cứu nạn, giải quyết hậu quả các vụ tai nạn trên đường thuỷ nội địa trong phạm vi địa phương.
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa của địa phương.
+ Tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa theo thẩm quyền; áp dụng các biện pháp thiết lập trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa tại địa phương.
- Thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa
+ Thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa là thanh tra chuyên ngành, có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn kỹ thuật và quản lý đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa, vận tải đường thuỷ nội địa, phương tiện, thuyền viên và người lái phương tiện.
+ Tổ chức và hoạt động của thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật về thanh tra.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật đến mọi tổ chức, cán bộ và nhân dân để mọi người hiểu về Luật và tự giác chấp hành các quy định trong Luật. Công tác tuyên truyền phải được thực hiện dưới nhiều hình thức và biện pháp khác nhau trong đó cần tổ chức hội nghị tập huấn cho cán bộ có liên quan trực tiếp đến quản lý giao thông vận tải đường thuỷ nội địa.
2. Xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giao thông đường thuỷ nội địa
Ngày 22/6/2004, Bộ Giao thông vận tải có kế hoạch số 3069/GTVT- PC về việc xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giao thông đường thuỷ nội địa trong năm 2004 như sau:
- Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật Giao thông đường thuỷ nội địa;
- Nghị định về quản lý, sử dụng nguồn tài chính để quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa;
- Nghị định quy định danh mục hàng hoá nguy hiểm và việc vận tải hàng hoá nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa;
- Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong đường thuỷ nội địa;
- Nghị định quy định điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hàng hoá dễ cháy, dễ nổ trên đường thuỷ nội địa đối với người thứ ba, người kinh doanh vận tải hành khách đối với hành khách;
- Quyết định về phân loại, phân cấp kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, tổ chức quản lý đường thuỷ nội địa;
- Quyết định về báo hiệu đường thuỷ nội địa;
- Quyết định ban hành tiêu chuẩn cảng, bến thuỷ nội địa, bến khách ngang sông;
- Quyết định ban hành định ngạch, định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa;
- Quyết định về việc đăng ký phương tiện thuỷ nội địa;
- Quyết định về việc kiểm tra kỹ thuật phương tiện thuỷ nội địa;
- Quyết định về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện thuỷ nội địa;
- Thông tư liên tịch Bộ Y tế -Bộ Giao thông vận tải về tiêu chuẩn sức khoẻ thuyền viên, người lái phương tiện;
- Quyết định ban hành Tiêu chuẩn chức danh, chế độ trách nhiệm của thuyền viên phương tiện thuỷ nội địa và khung định biên an toàn tối thiểu của phương tiện thuỷ nội địa;
- Quyết định ban hành Quy chế tuyển sinh thuyền viên, người lái phương tiện;
- Quyết định ban hành Chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện và hoa tiêu đường thuỷ nội địa;
- Quyết định về điều kiện, tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện và hoa tiêu đường thuỷ nội địa;
- Quyết định ban hành Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn đảm nhiệm chức danh thuyền viên, người lái phương tiện và hoa tiêu đường thuỷ nội địa;
- Quyết định về tiêu chuẩn kỹ thuật của âm hiệu, đèn hiệu, dấu hiệu và cờ hiệu trên phương tiện thuỷ nội địa;
- Quyết định về quản lý hoạt động và phân cấp quản lý đối với cảng, bến thuỷ nội địa;
- Quyết định về tổ chức, hoạt động của cảng vụ đường thuỷ nội địa;
- Quyết định về tổ chức, hoạt động của hoa tiêu đường thuỷ nội địa;
- Quyết định về hoạt động vận tải hàng hoá đường thuỷ nội địa;
- Quyết định về hoạt động vận tải hành khách đường thuỷ nội địa.
3. Việc triển khai Luật cần thực hiện ở tất cả các cấp đặc biệt ở các địa phương nơi người dân tham gia giao thông và làm vận tải trên đường thuỷ nội địa phải bắt đầu từ các công việc đơn giản như thống kê, đăng ký phương tiện, đào tạo cấp chứng chỉ cho người lái phương tiện đến việc quy hoạch sắp xếp bến bãi, việc xác lập luồng và hành lang bảo vệ luồng trên các tuyến đường thuỷ nội địa.
| Loại văn bản : |
Luật |
| Lĩnh vực : |
Giao thông vận tải |
| Toàn văn luật đã ban hành : |
Xem chi tiết |
Luật Việt